Công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2018
Ngày 23/01/2018, UBND tỉnh Ninh Thuận đã công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (đơn giá năm 2018) gồm các bộ đơn giá sau: 1. Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng (QĐ số 10/2018QĐ-UBND). 2. Đơn giá xây dựng công trình - Phần Lắp đặt (QĐ số 09/2018/QĐ-UBND). 3. Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa (QĐ số 14/2018/QĐ-UBND). 4. Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát QĐ số 13/2018/QĐ-UBND).
Ngày 23/01/2018, UBND tỉnh Ninh Thuận đã ban hành các quyết định công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (đơn giá năm 2018) gồm các bộ đơn giá sau:
1. Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (QĐ số 10/2018/QĐ-UBND).
2. Đơn giá xây dựng công trình - Công tác xây trát gạch Block Bê tông (QĐ số 11/2018/QĐ-UBND).
3. Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt (QĐ số 09/2018/QĐ-UBND).
4. Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa (QĐ số 14/2018/QĐ-UBND). 
5. Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát (QĐ số 13/2018/QĐ-UBND).
 
I. Chi phí vật liệu: Là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây dựng. Chi phí vật liệu quy định trong bộ đơn giá này đã bao gồm vật liệu hao hụt trong quá trình thi công.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý IV năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của SXD tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo giá tham khảo tại thị trường.
 
II. Chi phí nhân công:
Phương pháp xác định đơn giá nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.

Chi phí nhân công trong đơn giá áp dụng tại Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và Thuận Bắc. Tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận, chi phí nhân công được nhân thêm hệ số điều chỉnh bằng 0,952.
 
III. Chi phí máy thi công:
Phương pháp xác định đơn giá máy thi công trong đơn giá theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
 
Trong đơn gia ca máy chi phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác định như sau:
- Xăng Ron 92: 16.673 đồng/lít.
- Dầu Diezel 0,05S: 13.518 đồng/lít.
- Dầu Mazut No3 (380): 10.791 đồng/kg.
- Điện: 1.622,01 đồng/kwh (Văn bản số 2256/QĐ-BCT ngày 12/03/2015 quy định về giá bán điện áp dụng từ ngày 16/03/2015).

Hệ số nhiên liệu phụ trong chi phí nhiên liêu được xác định như sau:
- Động cơ xăng: 1,03;
- Động cơ diesel: 1,05;
- Động cơ điện: 1,07;

Chi phí máy thi công trong đơn giá áp dụng tại Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và Thuận Bắc. Tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận, chi phí máy thi công được nhân thêm hệ số điều chỉnh bằng 0,986.
 
Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.
 

Lưu ý: Các file đính kèm không bao gồm nội dung chi tiết của bộ đơn giá



   
Visited: 8015841 | Online: 396