Cẩm nang lập dự toán

Sử dụng định mức cấp phối bê tông qui định tại công văn số 1784/BXD-VP hay 1776/BXD-VP để lập đơn giá xây dựng công trình
Bài viết sau đây sẽ giải thích lý do chọn sử dụng xi măng PC40 hay xi măng PCB 40 để lập dự toán. Áp dụng định mức cấp phối bê tông qui định tại công văn số 1776/BXD-VP hay 1784/BXD-VP để lập dự toán.
Bài viết này được xuất bản vào ngày 18/11/2016, tại thời điểm này Bộ Xây dựng chưa ban hành QĐ số 1329/QĐ-BXD.

Ngày 19/12/2016 Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 1329/QĐ-BXD công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng. Đây là định mức mới hơn so với công văn số 1784/BXD-VP.

Hơn 10 năm qua các đơn vị tư vấn vẫn sử dụng cấp phối xi măng PC40 (qui định tại công văn số 1776/BXD-VP) để lập đơn giá xây dựng công trình, làm cơ sở xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sau đây gọi chung là dự toán công trình.

Thông báo giá vật liệu của liên Sở Tài chính - Xây dựng các địa phương đa số công bố giá vật liệu xi măng PCB 30, PCB 40. Hiện nay trên thị trường đa số lưu hành và tiêu thụ xi măng loại PCB 40.

Gần đây, một số đơn vị tư vấn thiết kế phát hiện ra vấn đề cũng khá thú vị, công văn số 1784/BXD-VP (sau đây gọi tắt là 1784) công bố định mức cấp phối bê tông sử dụng xi măng PCB 40 trong khi công văn số 1776/BXD-VP (sau đây gọi tắt là 1776) công bố định mức cấp phối bê tông xi măng PC40. Ngoài ra, định mức cấp phối bê tông xi măng PCB 40 công bố theo 1784 lại thấp hơn nhiều so với định mức cấp phối bê tông xi măng PC40 công bố tại công văn 1776.

Vấn đề đặt ra là sử dụng cấp phối bê tông theo 1784 hay theo 1776 mới phù hợp. Bài viết sau đây hy vọng sẽ giúp các đơn vị cùng tìm hiểu về tiêu chuẩn của xi măng PC và xi măng PCB, hệ thống định mức vật tư (1784) và định mức dự toán (1776), khi lập dự toán thì nên chọn định mức nào là đúng và phù hợp nhất.

A. Tìm hiểu xi măng PC, xi măng PCB:
I. Ký hiệu PC và PCB được ghi trên bao bì có ý nghĩa gì?
1. PC (Portland Cement), có nghĩa là xi măng poóc lăng. 
- Xi măng poóc lăng là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clinker xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết. Trong quá trình nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ nhưng không quá 1% so với khối lượng clinker.
- Chất lượng xi măng PC được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2682:2009.
- Xi măng poóc lăng gồm các mác PC30, PC40 và PC50, trong đó:
+ PC là kí hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng.  
+ Các trị số 30, 40, 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989).
 
2. PCB (Portland Cement Blended), có nghĩa là xi măng poóc lăng hỗn hợp.
- Xi măng poóc lăng hỗn hợp là chất kết dính thủy, được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết và các phụ gia khoáng, có thể sử dụng phụ gia công nghệ (nếu cần) trong quá trình nghiền hoặc bằng cách trộn đều các phụ gia khoáng đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng. 
- Chất lượng xi măng poóc lăng hỗn hợp được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 6260:2009.
- Xi măng poóc lăng hỗn hợp gồm ba mác PCB30, PCB40 và PCB50, trong đó:
+ PCB là kí hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng hỗn hợp.  
+ Các trị số 30, 40, 50 là cường độ nén tối thiểu mẫu vữa chuẩn ở tuổi 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989).

II. Sự  khác nhau giữa xi măng poóc lăng (PC) và xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB)
- Xi măng poóc lăng (PC): là hỗn hợp của clinker và thạch cao được nghiền mịn còn đối với xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB), ngoài hai thành phần nêu trên, nhà sản xuất còn đưa thêm một hoặc nhiều loại phụ gia khoáng (có hoặc không có hoạt  tính).
- Về cơ bản 2 loại xi măng là không khác nhau nhiều, chỉ khác nhau về hàm lượng phụ gia. Xi măng PC có cường độ ban đầu lớn hơn so với xi măng PCB.
Tên chỉ tiêu Mức
PC30 PCB30 PC40 PCB40 PC50 PCB50
Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:            
- 03 ngày +/- 45 min 16 14 21 18 25 22
- 28 ngày +/- 8h 30 30 40 40 50 50

-  Việc ghi nhãn PC40 hay PCB40 phụ thuộc vào tiêu chuẩn sản phẩm mà nhà sản xuất phải tuân thủ. Như đã phân tích ở trên, khi nhà sản xuất ghi nhãn bao bì là PC40 có nghĩa là lô hàng đó được sản xuất theo tiêu chuẩn ứng với chủng loại xi măng poóc lăng. Khi nhà sản xuất ghi trên bao bì là PCB40, điều đó có nghĩa là sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn ứng  với chủng loại xi măng poóc lăng hỗn hợp.

- Như vậy sử dụng xi măng PC40 hay xi măng PCB40 cũng đều cho chất lượng như nhau đó là cường độ nén Mpa sau 28 ngày không thấp hơn 40.

III. Thực tế chủng loại xi măng cung ứng trên thị trường Việt Nam:
- Trên thị trường hiện nay phổ biến bán 2 loại xi măng thông dụng PCB 30 và PCB 40 và thị trường hiện nay hầu như không có PC30, PC40.
- Một số sản phẩm tiêu biểu trên thị trường về xi măng PCB 40: Xi măng PCB40 Hà Tiên, Xi măng PCB40 Thăng Long, Xi măng PCB40 Hạ Long, Xi măng PCB40 Fico Tây Ninh, Xi măng PCB40 Công Thanh.

B. Sử dụng định mức cấp phối vật liệu bê tông qui định theo công văn số 1784 hay 1776 để lập dự toán?

I. Định mức cấp phối vật liệu vữa bê tông qui định theo CV số 1784:

 Định mức cấp phối vật liệu tính cho 1m3 vữa bê tông dùng để lập định mức dự toán, lập kế hoạch, quản lý vật tư của các doanh nghiệp xây dựng.

Vật liệu để sản xuất vữa bê tông là những vật liệu có quy cách, chất lượng theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Nhà nước. Số lượng vật liệu trong định mức chưa tính đến hao hụt ở các khâu: vận chuyển, bảo quản và thi công cũng như độ dôi của cát.

Trong thi công phải căn cứ vào tính chất vật liệu, điều kiện thi công cụ thể để tiến hành tính toán và thí nghiệm xác định cấp phối vật liệu vữa bê tông phù hợp nhằm bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Các bảng định mức có ghi phụ gia thì việc sử dụng là bắt buộc. Tỷ lệ % lượng phụ gia sử dụng được giới hạn như sau:
- Phụ gia dẻo hóa: Tỷ lệ không vượt quá 6% khối lượng xi măng ghi trong bảng định mức.
- Phụ gia siêu dẻo: Tỷ lệ không vượt quá 15% khối lượng xi măng ghi trong bảng định mức.

Hình bên dưới đây là nội dung thuyết minh hướng dẫn sử dụng định mức vật liệu dùng trong công tác bê tông qui định tại công văn số 1784/BXD-VP như sau (chú ý phần nội dung gạch đỏ):

sử dụng định mức vật tư qui định theo CV số 1784/BXD-VP hay 1776/BXD-VP để lập dự toán
Thuyết minh hướng dẫn sử dụng định mức vật liệu dùng trong công tác bê tông qui định tại CV số 1784/BXD-VP
 
Bảng sau đây minh họa định mức cấp phối vật liệu 1m3 vữa bê tông xi măng PCB 40, độ sụt 2-4cm qui định tại công văn số 1784.
 
Số hiệu STT Loại vật liệu ĐVT  Định mức (1784)
01.0058 - Vữa bê tông mác 200 xi măng PCB 40 độ sụt 2-4cm đá 0,5x1
  1 Xi măng PCB 40 kg 293
  2 Cát vàng m3 0,479
  3 Đá 0,5x1 m3 0,846
  4 Nước lít 195
01.0064 - Vữa bê tông mác 200 xi măng PCB 40 độ sụt 2-4cm đá 1x2
  1 Xi măng PCB 40 kg 278
  2 Cát vàng m3 0,483
  3 Đá 1x2 m3 0,857
  4 Nước lít 185

Bảng 1: Định mức cấp phối vật liệu 1 m3 bê tông xi măng PCB 40 qui định tại công văn số 1784


II. Định mức cấp phối vật liệu vữa bê tông qui định theo CV số 1776:

Hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

Bảng sau đây minh họa định mức cấp phối vật liệu 1m3 vữa bê tông xi măng PC 40, độ sụt 2-4cm qui định tại công văn số 1776

Số hiệu STT Loại vật liệu ĐVT  Định mức (1776)
C3113 - Vữa bê tông mác 200 xi măng PC40 độ sụt 2-4cm đá 0,5x1
  1 Xi măng PC 40 kg 296
  2 Cát vàng m3 0,489
  3 Đá 0,5x1 m3 0,888
  4 Nước lít 195
C3123 - Vữa bê tông mác 200 xi măng PC40 độ sụt 2-4cm đá 1x2
  1 Xi măng PC 40 kg 281
  2 Cát vàng m3 0,493
  3 Đá 1x2 m3 0,891
  4 Nước lít 185

Bảng 2: Bảng cấp phối vật liệu 1 m3 bê tông xi măng PC 40 qui định tại công văn 1776


III. Sử dụng định mức 1784 hay 1776 để lập dự toán:

Chọn định mức 1784 hay định mức 1776 để lập dự toán. Trước hết chúng ta xem lại nội dung hướng dẫn áp dụng của 2 bộ định mức này, cụ thể như sau:
- 1784: Định mức vật tư trong xây dựng là cơ sở để lập định mức dự toán, quản lý vật tư xây dựng công trình và tính giá vật liệu xây dựng đến chân công trình.

- 1776: Định mức dự toán được áp dụng để lập đơn giá xây dựng công trình, làm cơ sở xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- 1784: Số lượng vật liệu trong định mức chưa tính đến hao hụt ở các khâu: vận chuyển, bảo quản và thi công cũng như độ dôi của cát.

- 1776: Hao phí vật liệu trong định mức dự toán đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

Như vậy, để lập dự toán chúng ta phải sử dụng định mức dự toán (1776). Ngoài ra cấp phối bê tông qui định tại 1784 chưa tính đến hao hụt, nếu đã tính đến % hao hụt, chúng ta có định mức đề lập dự toán cũng chính là định mức cấp phối bê tông đã qui định tại CV số 1776. Bảng sau đây minh họa định mức cấp phối vật liệu 1m3 vữa bê tông căn cứ từ định mức 1784 công thêm % hao hụt = định mức cấp phối qui định tại 1776.

Số hiệu STT Loại vật liệu ĐVT  Định mức 1784 Hao hụt Định mức lập dự toán
01.0058 - Vữa bê tông mác 200 xi măng PCB 40 độ sụt 2-4cm đá 0,5x1
  1 Xi măng PCB 40 kg 293 1% 296
  2 Cát vàng m3 0,479 2% 0,489
  3 Đá 0,5x1 m3 0,846 5% 0,888
  4 Nước lít 195 - 195
01.0064 - Vữa bê tông mác 200 xi măng PC40 độ sụt 2-4cm đá 1x2
  1 Xi măng PCB 40 kg 278 1% 281
  2 Cát vàng m3 0,483 2% 0,493
  3 Đá 1x2 m3 0,857 4% 0,891
  4 Nước lít 185 - 185
Bảng 3: Bảng tính ĐM cấp phối vật liệu 1m3 BT xi măng PCB 40 căn cứ theo CV số 1784 và định mức hao hụt VL

So sánh kết quả tính toán bảng 3 và bảng 2, kết quả định mức là như nhau. Xem tập tin đính kèm bên dưới để kiểm tra tất cả mã vữa bê tông công bố theo 1776 tính toán trên cơ sở định mức 1784 cộng % hao hụt vật liệu.
Ghi chú:
- Tỷ lệ % hao hụt tham khảo phần II định mức vật tư.
- Định mức hao hụt qui định cho đá 0,5-2 là 5%, ví dụ minh họa trên tính hao hụt đá 1x2 là 4%.

Kết luận:
1. Định mức sử dụng để lập dự toán phải là định mức dự toán xây dựng công trình (1776/BXD-VP) không phải là định mức vật tư (1784/BXD-VP) hoặc định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng (1329/QĐ-BXD).
2. Sử dụng xi măng PC40 hoặc xi măng PCB40 đều cho chất lượng như nhau đó là cường độ nén Mpa sau 28 ngày không thấp hơn 40.

Xem câu trả lời của Vụ Kinh tế Xây dựng về áp dụng định mức 1091/QĐ-BXD với câu hỏi tương tự là áp dụng định mức 1784 hay 1091 để lập dự toán tại đây.

Chú ý:
- Đơn giá xây dựng công trình các địa phương công bố đơn giá vật liệu tính toán với định mức cấp phối sử dụng xi măng PC30 nhưng khi lập dự toán lại sử dụng xi măng PCB40 để tính chênh lệch giá vật liệu không nằm trong phạm vi bài viết này.



Bài viết có liên quan:
Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
Áp dụng định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng (QĐ số 1329/QĐ-BXD) hay định mức dự toán xây dựng công trình (1776/BXD-VP) để lập dự toán



   

Ý kiến khách hàng: (0)

Gửi ý kiến
Visited: 10626847 | Online: 344